본문 바로가기 대메뉴 바로가기

공주의 홈페이지 바로가기

Hỗ trợ trợ cấp nuôi con

  • Đối tượng hỗ trợ

    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được nuôi dưỡng tại nhà mà không sử dụng dịch vụ nhà trẻ, mẫu giáo, dịch vụ chăm sóc trẻ cả ngày, v.v., là trẻ em chưa đi học tiểu học từ 24 tháng tuổi trở lên đến dưới 86 tháng tuổi

  • Thời gian hỗ trợ

    Trợ cấp được chi trả từ tháng có quyết định hỗ trợ cho đến tháng 2 của năm học tiểu học của trẻ

    ※ Ngay cả trong trường hợp hoãn nhập học, trợ cấp vẫn được hỗ trợ đến tháng 2 của năm học ban đầu (Điều 23-2, Khoản 2, Nghị định thi hành Luật Chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ)

  • Số tiền hỗ trợ

    Số tiền hỗ trợ: 100.000~200.000 won/tháng (theo tháng/người)

    Số tiền hỗ trợ – Tuổi (tháng), Trợ cấp nuôi dưỡng, Tuổi (tháng), Trợ cấp nuôi con ở nông thôn và ngư thôn, Tuổi (tháng), Trợ cấp nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật
    Tuổi (tháng) Trợ cấp nuôi dưỡng Tuổi (tháng) Trợ cấp nuôi con ở nông thôn và ngư thôn Tuổi (tháng) Trợ cấp nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật
    24~35 tháng 100.000 won 24~35 tháng 156,000 won 24~35 tháng 200.000 won
    Từ 36 tháng trở lên
    ~
    Dưới 86 tháng
    100.000 won 36~47 tháng 129,000 won Từ 36 tháng trở lên
    ~
    Dưới 86 tháng
    100.000 won
    100.000 won Từ 48 tháng trở lên
    ~
    Dưới 86 tháng
    100.000 won
    100.000 won 100.000 won
    100.000 won 100.000 won
  • Ngày thanh toán

    Ngày 25 hàng tháng (nếu là thứ Bảy hoặc ngày lễ thì thanh toán vào ngày trước đó)

  • Phương thức chi trả trợ cấp
    • Thanh toán bằng tiền mặt (chuyển khoản vào tài khoản đứng tên trẻ em hoặc cha mẹ)
    • Trợ cấp sẽ được chuyển vào tài khoản của người nhận sau khi Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xác minh tính hợp lệ của tài khoản
  • Việc chi trả trợ cấp khi thay đổi nơi cư trú
    • Nếu ngày chuyển đến trong vòng 15 ngày (đến ngày 15): Thị trưởng, Quận trưởng, Huyện trưởng nơi cư trú mới sẽ chi trả
    • Trường hợp ngày chuyển đến là từ ngày 16 trở đi (từ ngày 16): Thị trưởng, huyện trưởng, trưởng quận nơi cư trú cũ sẽ chi trả
  • Những điều cần lưu ý

    「Quản lý trẻ em sinh ra ở nước ngoài và có hai quốc tịch」

    • Để xác nhận việc nhập cảnh: 1 bản sao hộ chiếu nước ngoài (đối với người có hộ chiếu nước ngoài) hoặc 1 bản sao hộ chiếu trong nước (đối với người có hộ chiếu trong nước) để chứng minh việc nhập cảnh
    • Hồ sơ nộp để thực hiện Điều 14-4 của Luật Quốc tịch (Nghĩa vụ thông báo về người có hai quốc tịch): Bản sao Giấy chứng nhận thông tin cơ bản & Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, bản sao hộ chiếu nước ngoài & bản sao hộ chiếu trong nước, mỗi loại 1 bản

    ※ Đối với người có hai quốc tịch, phải sở hữu cả hộ chiếu trong nước và hộ chiếu nước ngoài